KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG – TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG

Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 2015 (Vật liệu và cấu kiện xây dựng)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ SƯ

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VẬT LIỆU XÂY DỰNG

 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:

Công nhệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng ( khóa 2011 về trước – Vật liệu và Cấu kiện xây dựng ) là ngành đào tạo các Kỹ sư Xây dựng có kiến thức và kỹ năng làm việc trong lĩnh vực:

THỜI GIAN ĐÀO TẠO:  5 năm, bắt đầu khóa 2015 là 4,5 năm

PHÂN BỐ KIẾN THỨC ĐÀO TẠO:

Để đảm bảo mục tiêu đào tạo trên, chương trình và nội dung đào tạo có khối lượng  150 tín chỉ theo quy định của Trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo, được phân bố theo các khối kiến thức:

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO: 

Ngành Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng (150TC) cụ thể như sau:

CÁC HỌC PHẦN CƠ BẢN CHUNG TOÀN TRƯỜNG ( 79TC )
STT Tên học phần Số TC STT Tên học phần Số TC
1 Giải tích 1 4 16 Tư tưởng HCM 2
2 Giải tích 2 4 17 Đường lối CM của CNMLN 3
3 Đại số 3 18 Ngoại ngữ 1 3
4 Xác suất thống kê 2 19 Ngoại ngữ 2 2
5 Phương pháp tính 3 20 Ngoại ngữ 3 2
6 Toán chuyên ngành (QHTN) 3 21 Ngoại ngữ chuyên ngành 2
7 Hình họa 2 22 Kinh tế ngành 2
8 Vật lý 1 3 23 Môi trường 2
9 Vật lý 2 3 24 Vẽ kỹ thuật 2
10 Thí nghiệm Vật lý 1 25 Kỹ thuật điện 2
11 Hóa đại cương 2 26 Kỹ thuật Nhiệt 2
12 Tin học đại cương 2 27 Thực tập nhận thức ngành 2
13 Thực hành tin học đại cương 1 28 Thực tập công nhân 2
14 Những NL của CNMLN – 1 2 29 Thực tập tốt nghiệp 2
15 Những NL của CNMLN – 2 3 30 Đồ án tốt nghiệp 10
           
KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH (37,5 TC) CÁC HỌC PHẦN TỰ CHỌN (CHỌN 10TC)
STT Tên học phần Số TC STT Tên học phần Số TC
31 Cơ lý thuyết 3 52 Kết cấu thép 1 3
32 Vật liệu Xây dựng 2 53 Kỹ thuật Thi công 3
33 TN Vật liệu Xây dựng 1 54 Công trình giao thông 2
34 Thủy lực 2 55 Công nghệ bê tông nhẹ 2
35 Sức bền Vật liệu 3 56 Vật liệu cách nhiệt và VLHT 2
36 TN Sức bền VL 0.5 57 Chống xâm thực cho bê tông 2
37 Địa chất Công trình 2 58 Công nghệ bê tông nhựa 1
38 TT Địa chất CT 0.5 59 TN công nghệ bê tông nhựa 1
38 Cơ kết cấu 1 3 60 Vật liệu thuỷ tinh xây dựng 2
40 Cơ kết cấu 2 2      
41 Trắc địa 2      
42 TT Trắc địa 1      
43 Cơ học đất 2      
44 TN Cơ học đất 0.5      
45 Nền móng 2      
46 Đồ án nền móng 1      
47 Kiến trúc 1 3      
48 Đồ án kiến trúc 1      
49 Kết cấu Bê tông cốt thép1 3      
50 Đồ án BTCT 1 1      
51 Máy xây dựng 2      
           
KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH  ( 24,5 TC )
STT Tên học phần Số TC STT Tên học phần Số TC
61 Hoá lý kỹ thuật 2 69 TN bê tông 1
62 Máy và thiết bị SX VLXD 2 70 Công nghệ gốm XD 3
63 ĐA Máy và TB SX VLXD 1 71 ĐA Công nghệ gốm XD 1
64 Thiết bị nhiệt  SX VLXD 2 72 TN Công nghệ gốm Xây dựng 0.5
65 ĐA Thiết bị nhiệt 1 73 Công nghệ bê tông 3
66 Kỹ thuật SX CKD 3 74 ĐA công nghệ bê tông 1
67 ĐA kỹ thuật SX CKD 1 75 Kiểm định&Thí nghiệm c/trình 1
68 Lý thuyết bê tông 2      

Là ngành có nội dung kiến thức đào tạo trên cơ sở kiến thức của khối ngành Xây dựng (gần 75%). Vì vậy, với khung chương trình đào tạo hiện hành, sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng có cơ hội được học tập thuận lợi và tốt nghiệp dễ dàng với 2 bằng tốt nghiệp (nếu có nhu cầu): Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng và Kỹ thuật Công trình xây dựng (Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp) trong khoảng thời gian ngắn nhất so với các ngành khác trong trường. Khung chương trình ngành này lệch so với Kỹ thuật Công trình xây dựng là 38.5 TC (25,67%), gồm:

Với khung chương trình này, tập trung vào công nghệ kỹ thuật các nhóm vật liệu chính:

CƠ HỘI VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP:

Sau khi tốt nghiệp các kỹ sư CN KTVLXD có thể làm việc:

KẾT QUẢ ĐÀO TẠO KỸ SƯ CNKT VLXD:

Từ năm 2007, Trường Đại học Bách khoa, ĐHĐN bắt đầu đào tạo ngành Vật liệu và Cấu kiện xây dựng, đến khóa năm 2012 đổi tên thành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng. Là cơ sở thứ 3 của cả nước đào tạo ngành này (sau ĐH xây dựng Hà Nội và ĐHBK thành phố HCM), hàng năm tuyển sinh 40 đến 60 sinh viên, theo phương thức tuyển sinh chung của Trường Đại học Bách khoa.

Đến nay đã có 3 khóa tốt nghiệp ra trường, với 118 kỹ sư (đã nhận bằng tốt nghiệp), khoảng 90% sau khi tốt nghiệp 6 tháng đều có việc làm, sau 1 năm thì hầu hết đã có việc làm ổn định, tương đối phù hợp với ngành nghề. Trong đó có 7 em đã tốt nghiệp bằng 2 (ngành Kỹ thuật công trình xây dựng), 3 em học Thạc sỹ, 5 em là giảng viên của các trường đại học. Hầu hết các em công tác trên địa bàn các tỉnh miền Trung (Thanh Hóa đến Khánh Hòa), các tỉnh khu vực Tây nguyên,  có 9 em công tác tại khu vực phía Nam. Đây sẽ là nguồn kỹ sư chuyên ngành quan trọng, góp phần cho sự phát triển VLXD và ngành Xây dựng khu vực miền Trung, Tây nguyên và cả nước.

Exit mobile version